Khả năng ra quyết định ở cấp độ nào?

Khả năng ra quyết định ở cấp độ nào?

25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Ra quyết định: làm rõ quyết định cần đưa ra; cân nhắc lựa chọn và đánh đổi; quyết định và kiểm tra tác động; thiết kế cơ chế quyết định phù hợp mức rủi ro; học từ quyết định mà không lệ thuộc kết quả đơn lẻ. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.
Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải

Nhóm 1: Làm rõ quyết định cần đưa ra

1.1.Xác định vấn đề, thời hạn và người có quyền quyết định.
1.2.Thu thập thông tin đủ quan trọng với mức rủi ro.
1.3.Phân biệt điều đã biết với giả định và điểm còn thiếu.
1.4.Xác định hậu quả của việc chậm quyết định.
1.5.Không thu thêm dữ liệu không giúp đổi lựa chọn.

Nhóm 2: Cân nhắc lựa chọn và đánh đổi

2.1.So sánh phương án theo tiêu chí đã xác định.
2.2.Xem xét tác động tới các bên và rủi ro của từng lựa chọn.
2.3.Tham khảo đúng chuyên môn mà không trì hoãn không cần thiết.
2.4.Ghi các phương án đã loại cùng lý do.
2.5.Xem xét khả năng quyết định ảnh hưởng người không có mặt.

Nhóm 3: Quyết định và kiểm tra tác động

3.1.Chốt phương án trong thời hạn và giải thích căn cứ.
3.2.Giao rõ trách nhiệm thực hiện và điều kiện cần báo lại.
3.3.Rà soát kết quả, điều chỉnh khi xuất hiện bằng chứng mới có ý nghĩa.
3.4.Thông báo ai có quyền đổi quyết định khi điều kiện đổi.
3.5.Kiểm tra người thực hiện hiểu bước tiếp theo.

Nhóm 4: Thiết kế cơ chế quyết định phù hợp mức rủi ro

4.1.Phân biệt quyết định có thể thử rồi sửa với quyết định khó đảo ngược.
4.2.Chọn mức tham vấn và bằng chứng tương ứng hậu quả.
4.3.Làm rõ phần có thể giao quyền để tránh mọi việc dồn lên cấp trên.
4.4.Không dùng cùng mức phê duyệt cho mọi rủi ro.
4.5.Giao quyền rõ cho quyết định có thể xử lý ở cấp dưới.

Nhóm 5: Học từ quyết định mà không lệ thuộc kết quả đơn lẻ

5.1.Ghi giả định và lý do tại thời điểm quyết định.
5.2.Đối chiếu diễn biến thực tế với giả định ban đầu.
5.3.Phân biệt lỗi cách ra quyết định với biến động ngoài dự kiến.
5.4.Không xem kết quả tốt một lần là chứng minh quy trình luôn đúng.
5.5.Sửa cách ra quyết định theo bài học có bằng chứng.

Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.

THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY

Cần competency của bộ phận khác?

Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.

Đăng ký thành viên thư viện competency