Khả năng quản lý vòng đời sản phẩm ở cấp độ nào?
25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Quản lý vòng đời sản phẩm: xây dựng lộ trình sản phẩm; theo dõi giá trị trong vòng đời; điều phối phát triển, duy trì và kết thúc; chuẩn bị thị trường và tổ chức trước ra mắt; quản lý hiệu quả đầu tư sản phẩm. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải
Nhóm 1: Xây dựng lộ trình sản phẩm
1.1.Chuyển chiến lược và nhu cầu thị trường thành kết quả sản phẩm cần đạt.
1.2.Lựa chọn chủ đề phát triển theo giá trị và khả năng thực hiện.
1.3.Truyền đạt lộ trình và giới hạn cam kết cho các bộ phận liên quan.
1.4.Phân biệt định hướng lộ trình với cam kết ngày bàn giao.
1.5.Nêu giả định cần kiểm chứng trước từng giai đoạn.
Nhóm 2: Theo dõi giá trị trong vòng đời
2.1.Đo mức sử dụng, phản hồi và hiệu quả của tính năng.
2.2.Phát hiện phần sản phẩm cần cải thiện hoặc không còn tạo giá trị.
2.3.Đối chiếu lợi thế cạnh tranh với lựa chọn thay thế trên thị trường.
2.4.Kiểm tra người dùng có đạt kết quả sau dùng tính năng.
2.5.Không chỉ dựa số tính năng phát hành để đánh giá giá trị.
Nhóm 3: Điều phối phát triển, duy trì và kết thúc
3.1.Thống nhất kế hoạch ra mắt và mức sẵn sàng giữa các bộ phận.
3.2.Ưu tiên bảo trì và cải tiến dựa trên tác động khách hàng.
3.3.Lập phương án chuyển đổi và thông báo khi ngừng hỗ trợ tính năng.
3.4.Xác nhận khả năng hỗ trợ khi mở rộng người dùng.
3.5.Theo dõi kế hoạch di chuyển khách khi ngừng tính năng.
Nhóm 4: Chuẩn bị thị trường và tổ chức trước ra mắt
4.1.Xác định nhóm khách đầu tiên và thông điệp giá trị.
4.2.Chuẩn bị thông tin cho bán hàng, triển khai và hỗ trợ.
4.3.Kiểm tra khả năng phục vụ trước mở rộng phạm vi ra mắt.
4.4.Chuẩn bị nội dung hướng dẫn cho khách đầu tiên.
4.5.Ghi tiêu chí sẵn sàng ra mắt với các bộ phận.
Nhóm 5: Quản lý hiệu quả đầu tư sản phẩm
5.1.Theo dõi nguồn lực duy trì và phát triển theo dòng sản phẩm.
5.2.Đối chiếu chi phí với mức sử dụng và giá trị kinh doanh.
5.3.Đề xuất tăng, giảm hoặc chuyển đầu tư dựa trên bằng chứng.
5.4.So sánh chi phí duy trì giữa các dòng sản phẩm.
5.5.Nêu đánh đổi khi chuyển nguồn lực phát triển.
Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.
THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY
Cần competency của bộ phận khác?
Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.