Khả năng phân tích yêu cầu & xây dựng SRS ở cấp độ nào?

Khả năng phân tích yêu cầu & xây dựng SRS ở cấp độ nào?

25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Phân tích yêu cầu & xây dựng SRS: khảo sát và làm rõ yêu cầu; phân tích khoảng cách và đặc tả; thống nhất và quản lý tài liệu SRS; mô hình hóa quy trình và ngoại lệ nghiệp vụ; duy trì truy vết từ yêu cầu đến nghiệm thu. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.
Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải

Nhóm 1: Khảo sát và làm rõ yêu cầu

1.1.Phỏng vấn đúng vai trò để ghi nhận quy trình hiện tại.
1.2.Mô tả vấn đề, mục tiêu và tình huống sử dụng thực tế.
1.3.Xác nhận phạm vi và yêu cầu chưa rõ với khách hàng.
1.4.Hỏi ví dụ và dữ liệu thật cho yêu cầu quan trọng.
1.5.Xác định người có quyền xác nhận nghiệp vụ.

Nhóm 2: Phân tích khoảng cách và đặc tả

2.1.Đối chiếu yêu cầu với chức năng sản phẩm hiện có.
2.2.Ghi yêu cầu chức năng, dữ liệu và điều kiện vận hành rõ ràng.
2.3.Viết tiêu chí chấp nhận có thể kiểm tra cho yêu cầu quan trọng.
2.4.Làm rõ điều kiện đầu vào và kết quả mong muốn từng yêu cầu.
2.5.Không dùng từ mơ hồ trong tiêu chí chấp nhận.

Nhóm 3: Thống nhất và quản lý tài liệu SRS

3.1.Rà soát tính nhất quán với kỹ thuật và bên nghiệp vụ.
3.2.Lấy xác nhận từ người có thẩm quyền của khách hàng.
3.3.Quản lý phiên bản và truy vết thay đổi sau xác nhận.
3.4.Lưu lịch sử và lý do thay đổi SRS.
3.5.Xác nhận bên kỹ thuật hiểu giống bên nghiệp vụ.

Nhóm 4: Mô hình hóa quy trình và ngoại lệ nghiệp vụ

4.1.Vẽ luồng xử lý và các vai trò tham gia.
4.2.Mô tả tình huống lỗi, hủy hoặc quay lại bước trước.
4.3.Xác nhận mô hình với người trực tiếp làm nghiệp vụ.
4.4.Kiểm tra luồng ngoại lệ có người xử lý rõ.
4.5.Dùng mô hình để phát hiện bước còn thiếu.

Nhóm 5: Duy trì truy vết từ yêu cầu đến nghiệm thu

5.1.Gắn mã yêu cầu với thiết kế và ca kiểm thử tương ứng.
5.2.Chỉ ra yêu cầu chưa có giải pháp hoặc tiêu chí kiểm tra.
5.3.Đối chiếu phạm vi nghiệm thu với phiên bản yêu cầu đã duyệt.
5.4.Cập nhật liên kết truy vết khi yêu cầu thay đổi.
5.5.Báo yêu cầu chưa đủ căn cứ để đưa vào nghiệm thu.

Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.

THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY

Cần competency của bộ phận khác?

Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.

Đăng ký thành viên thư viện competency