Khả năng đo lường hiệu quả & quản lý chiến dịch ở cấp độ nào?

Khả năng đo lường hiệu quả & quản lý chiến dịch ở cấp độ nào?

25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Đo lường hiệu quả & quản lý chiến dịch: lập kế hoạch và chỉ số chiến dịch; theo dõi dữ liệu và tiến độ; phân tích và điều chỉnh chiến dịch; điều phối nguồn lực và phụ thuộc chiến dịch; kiểm soát cách diễn giải hiệu quả chiến dịch. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.
Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải

Nhóm 1: Lập kế hoạch và chỉ số chiến dịch

1.1.Xác định mục tiêu, đối tượng và kết quả cần đạt.
1.2.Thống nhất chỉ số, nguồn dữ liệu và cách ghi nhận chuyển đổi.
1.3.Lập lịch triển khai, ngân sách và người phụ trách.
1.4.Làm rõ tiêu chí hoàn tất trước bắt đầu chiến dịch.
1.5.Kiểm tra chỉ số có phản ánh đúng mục tiêu.

Nhóm 2: Theo dõi dữ liệu và tiến độ

2.1.Kiểm tra tính đầy đủ và nhất quán của dữ liệu đo lường.
2.2.So sánh chi phí, lead và chuyển đổi với mục tiêu.
2.3.Cập nhật vướng mắc và phối hợp xử lý theo mốc chiến dịch.
2.4.Báo cả dữ liệu thiếu hoặc có sai lệch đo lường.
2.5.Đối chiếu tiến độ hoạt động với số tiền đã chi.

Nhóm 3: Phân tích và điều chỉnh chiến dịch

3.1.Xác định điểm nghẽn theo kênh hoặc giai đoạn chuyển đổi.
3.2.Đề xuất điều chỉnh dựa trên nguyên nhân có căn cứ.
3.3.Tổng kết kết quả, giới hạn đo lường và bài học cho kỳ sau.
3.4.Ghi lý do và kết quả từng lần điều chỉnh.
3.5.Không chỉ báo kết quả tốt mà bỏ phần chưa đạt.

Nhóm 4: Điều phối nguồn lực và phụ thuộc chiến dịch

4.1.Xác nhận lịch bàn giao nội dung, kênh và công cụ trước chạy.
4.2.Theo dõi hạng mục chậm ảnh hưởng tiến độ chung.
4.3.Đề xuất đổi phạm vi hoặc phân bổ nguồn lực khi có phát sinh.
4.4.Chuẩn bị phương án khi hạng mục trọng yếu bàn giao chậm.
4.5.Xác nhận quyết định đổi nguồn lực với đúng người.

Nhóm 5: Kiểm soát cách diễn giải hiệu quả chiến dịch

5.1.Phân biệt tương tác trung gian với kết quả kinh doanh cuối.
5.2.Nêu giới hạn quy kết kết quả cho từng kênh.
5.3.Đối chiếu chất lượng chuyển đổi với bán hàng trước kết luận hiệu quả.
5.4.Không quy toàn bộ doanh số cho một điểm chạm thiếu căn cứ.
5.5.Nêu rõ độ trễ giữa hoạt động marketing và kết quả bán.

Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.

THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY

Cần competency của bộ phận khác?

Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.

Đăng ký thành viên thư viện competency