Khả năng đàm phán ở cấp độ nào?
25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Đàm phán: chuẩn bị mục tiêu và giới hạn đàm phán; trao đổi lợi ích và nhượng bộ có điều kiện; chốt thỏa thuận rõ ràng; điều phối các bên trong quá trình đàm phán; xử lý bế tắc mà vẫn bảo vệ quan hệ. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải
Nhóm 1: Chuẩn bị mục tiêu và giới hạn đàm phán
1.1.Xác định kết quả mong muốn và mức có thể chấp nhận.
1.2.Làm rõ quyền quyết định và nội dung cần xin phê duyệt.
1.3.Chuẩn bị phương án thay thế và các điều kiện có thể trao đổi.
1.4.Ước lượng ưu tiên và giới hạn có thể có của đối tác.
1.5.Chuẩn bị căn cứ bảo vệ mức đề xuất.
Nhóm 2: Trao đổi lợi ích và nhượng bộ có điều kiện
2.1.Hỏi để làm rõ ưu tiên thực của đối tác.
2.2.Đề xuất nhiều cách kết hợp giá trị và điều kiện hợp tác.
2.3.Gắn mỗi nhượng bộ với điều kiện tương ứng và kiểm tra thẩm quyền.
2.4.Không nhượng bộ liên tiếp mà không làm rõ điều nhận lại.
2.5.Ghi lại thay đổi điều kiện qua từng vòng.
Nhóm 3: Chốt thỏa thuận rõ ràng
3.1.Tóm tắt các điểm đã thống nhất và còn mở.
3.2.Xác nhận bằng văn bản điều khoản và trách nhiệm hai bên.
3.3.Theo dõi thực hiện và xử lý khác biệt so với thỏa thuận.
3.4.Kiểm tra các điều khoản còn mâu thuẫn trước xác nhận.
3.5.Không bỏ sót nghĩa vụ phát sinh sau thỏa thuận.
Nhóm 4: Điều phối các bên trong quá trình đàm phán
4.1.Thống nhất vai trò phát biểu và quyền quyết định trong đội mình.
4.2.Giữ các bên liên quan được cập nhật về điểm còn vướng.
4.3.Tránh đưa thông điệp hoặc nhượng bộ mâu thuẫn giữa các đầu mối.
4.4.Thống nhất lại nội bộ trước thay đổi quan điểm đàm phán.
4.5.Giữ người ra quyết định được cập nhật điểm nhạy cảm.
Nhóm 5: Xử lý bế tắc mà vẫn bảo vệ quan hệ
5.1.Chỉ rõ điểm chưa thống nhất và lợi ích cần bảo vệ.
5.2.Đề xuất đổi cấu trúc giao dịch hoặc tạm dừng có mục đích.
5.3.Nêu điều kiện để tiếp tục thay vì nhượng bộ vượt giới hạn.
5.4.Không gây áp lực bằng thông tin mình không kiểm chứng.
5.5.Hẹn thời điểm nối lại sau khi tạm dừng đàm phán.
Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.
THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY
Cần competency của bộ phận khác?
Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.