Khả năng báo cáo công việc ở cấp độ nào?
25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Báo cáo công việc: lập báo cáo đúng yêu cầu; chủ động cập nhật tiến độ; báo sớm rủi ro kèm đề xuất; trình bày báo cáo phục vụ quyết định; quản lý khả năng truy vết báo cáo. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải
Nhóm 1: Lập báo cáo đúng yêu cầu
1.1.Dùng biểu mẫu, kỳ báo cáo và thời hạn đã thống nhất.
1.2.Đối chiếu số liệu với nguồn trước khi gửi.
1.3.Nêu rõ kết quả, phần chưa đạt và căn cứ đánh giá.
1.4.Nêu rõ kỳ báo cáo và phạm vi số liệu.
1.5.Giải thích chênh lệch quan trọng thay vì chỉ đưa con số.
Nhóm 2: Chủ động cập nhật tiến độ
2.1.Cập nhật công việc theo các mốc đã cam kết.
2.2.Nêu rõ việc hoàn tất, đang làm và bước tiếp theo.
2.3.Điều chỉnh mức chi tiết theo người nhận và mục đích báo cáo.
2.4.Cập nhật khi có thay đổi ảnh hưởng cam kết.
2.5.Nêu phần đang chờ quyết định hoặc đầu vào.
Nhóm 3: Báo sớm rủi ro kèm đề xuất
3.1.Thông báo ngay khi phát hiện nguy cơ ảnh hưởng cam kết.
3.2.Mô tả tác động và phần hỗ trợ cần thiết.
3.3.Đề xuất phương án xử lý, người phụ trách và hạn cập nhật tiếp.
3.4.Phân biệt rủi ro dự kiến với sự cố đã xảy ra.
3.5.Đề xuất thời điểm cần ra quyết định xử lý.
Nhóm 4: Trình bày báo cáo phục vụ quyết định
4.1.Đưa kết luận và nội dung cần quyết định lên đầu.
4.2.Phân biệt số liệu thực tế, dự báo và nhận định.
4.3.Nêu rõ lựa chọn hoặc phê duyệt đang cần từ người nhận.
4.4.Đưa đủ bằng chứng cho đề nghị trong báo cáo.
4.5.Ghi rõ thời hạn người nhận cần phản hồi.
Nhóm 5: Quản lý khả năng truy vết báo cáo
5.1.Ghi kỳ dữ liệu, nguồn và thời điểm cập nhật.
5.2.Lưu bản gửi và dữ liệu đối chiếu theo quy ước.
5.3.Đính chính khi phát hiện sai và thông báo người đã nhận.
5.4.Kiểm tra liên kết và tài liệu nguồn còn truy cập được.
5.5.Phân biệt bản dự thảo với bản báo cáo đã gửi.
Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.
THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY
Cần competency của bộ phận khác?
Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.