Trả lời ngắn: người lao động làm việc đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc (điều kiện bình thường), 14 ngày (người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm) hoặc 16 ngày (nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm), cộng thêm 1 ngày cho mỗi đủ 5 năm làm việc (Điều 113, 114 Bộ luật Lao động 2019). Làm chưa đủ 12 tháng thì tính theo tỷ lệ số tháng làm việc thực tế (Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Bài này chỉ tập trung vào cách tính số ngày phép, kèm ví dụ giả định. Cách xử lý phép năm còn dư vào cuối năm và việc thanh toán được trình bày trong bài Ngày phép năm chưa nghỉ hết cuối năm: xử lý và thanh toán thế nào.

Số ngày phép năm cơ bản

Đối tượng Số ngày làm việc/năm
Làm việc trong điều kiện bình thường 12
Người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 14
Người làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm 16

Số ngày nghỉ này được hưởng nguyên lương theo hợp đồng lao động (khoản 1 Điều 113).

Cộng thêm theo thâm niên

Điều 114 quy định cứ đủ 05 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày nghỉ hằng năm ở trên được tăng thêm 01 ngày. Bảng tra nhanh do bài tự tính từ hai điều luật trên:

Thâm niên tại công ty Mức 12 ngày Mức 14 ngày Mức 16 ngày
Dưới 5 năm 12 14 16
Từ đủ 5 đến dưới 10 năm 13 15 17
Từ đủ 10 đến dưới 15 năm 14 16 18
Từ đủ 15 đến dưới 20 năm 15 17 19

Cách tính khi làm chưa đủ 12 tháng

Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP: lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm. Khoản 2 cùng điều nêu rằng nếu trong một tháng, tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương) chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường của tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc.

Hai ví dụ giả định để minh họa:

  • Công nhân điều kiện bình thường vào làm ngày 01/03/2026, làm đủ các tháng đến hết tháng 12/2026, tức 10 tháng thực tế. Số ngày phép 2026 là 12 ÷ 12 × 10 = 10 ngày.
  • Công nhân có 7 năm thâm niên tại công ty, điều kiện bình thường, nghỉ việc cuối tháng 6/2026 (6 tháng làm việc thực tế). Số ngày phép năm đó là (12 + 1) ÷ 12 × 6 = 6,5 ngày.

Các khoản đã đọc không nêu quy tắc làm tròn số ngày lẻ, nên doanh nghiệp nên ghi rõ cách xử lý trong quy chế hoặc hợp đồng lao động.

Tiền lương cho ngày phép chưa nghỉ khi thôi việc

Khoản 3 Điều 113 nêu nếu người lao động thôi việc, bị mất việc làm mà chưa nghỉ hằng năm hoặc chưa nghỉ hết thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ. Khoản 3 Điều 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP xác định mức lương làm căn cứ là tiền lương theo hợp đồng lao động của tháng trước liền kề tháng người lao động thôi việc, bị mất việc làm.

Ví dụ giả định: lương theo hợp đồng của tháng liền kề là 8.000.000 đồng, công ty quy ước tháng có 26 ngày làm việc, còn 5 ngày phép chưa nghỉ. Nếu chia lương cho số ngày làm việc quy ước (cách chia thường dùng, cần theo quy chế công ty), mức một ngày khoảng 307.692 đồng, 5 ngày là khoảng 1.538.000 đồng. Điều luật chỉ nêu căn cứ lương của tháng liền kề, không quy định con số 26 ngày.

Góc nhìn của Chuyên viên C&B / Kế toán tiền lương

C&B cần bảng theo dõi thâm niên từng người để cộng ngày phép thêm, và một quy ước làm tròn thống nhất. Sai sót thường gặp là quên cộng thâm niên hoặc tính sai tháng vào làm giữa tháng; nên lập sẵn công thức trong bảng tính hoặc phần mềm thay vì tính tay. Các khoản lương liên quan khác, như làm thêm giờ, xem bài cách tính lương tăng ca mới nhất 2026.

Góc nhìn của Trưởng phòng Nhân sự/HR

HR phải phân loại đúng nhóm 12, 14, 16 ngày theo danh mục công việc và hồ sơ từng người. Với người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, cần đối chiếu quy định hiện hành về nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm để không tính sai. Các điểm chính khác của bộ luật được tóm tắt trong bài Luật Lao động 2020: 5 điều doanh nghiệp sản xuất cần nắm rõ.

Góc nhìn của Quản đốc/Trưởng chuyền sản xuất

Quản đốc quan tâm ai còn bao nhiêu ngày phép để xếp lịch nghỉ mà không làm hụt người trên chuyền. Số phép còn lại theo từng tháng giúp họ chia đều lịch nghỉ, tránh dồn vào cuối năm khi đơn hàng cao điểm.

Câu hỏi thường gặp

Nghỉ lễ có tính vào ngày phép năm không?

Ngày nghỉ lễ, tết được quy định riêng tại Điều 112 và không nằm trong số ngày nghỉ hằng năm ở Điều 113.

Tính thâm niên từ khi nào?

Điều 114 tính theo thời gian làm việc cho một người sử dụng lao động, cứ đủ 05 năm thì tăng thêm 01 ngày; xác định thời điểm bắt đầu theo hợp đồng và hồ sơ của công ty.

Người làm chưa đủ 12 tháng có được nghỉ phép không?

Có, theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc (khoản 2 Điều 113 và Điều 66 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).

Kết luận

Ba mức 12, 14, 16 ngày, cộng 1 ngày mỗi 5 năm thâm niên, và tỷ lệ theo tháng cho người chưa đủ năm là toàn bộ khung tính. Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý, cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực.

Phép năm chỉ là một phần của hồ sơ nghỉ ngơi và chấm công. Nếu bạn đang rà quy chế và biểu mẫu nhân sự, tài liệu Luật nhân sự và các biểu mẫu nhân sự tuân thủ đúng 2026 bên dưới sắp xếp 7 nhóm biểu mẫu theo hành trình từ tuyển dụng đến nghỉ việc, trong đó có nhóm chấm công và thời giờ làm việc; tài liệu không thay thế công thức tính phép ở trên.

Nguồn tham khảo

  • Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 113, 114), bản PDF ký số đăng trên datafiles.chinhphu.vn, đọc ngày 20/09/2026.
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020 (Điều 66, 67), bản PDF ký số đăng trên datafiles.chinhphu.vn.

Bài viết liên quan

TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Luật nhân sự & các biểu mẫu nhân sự tuân thủ đúng 2026

Tài liệu tổng hợp 7 nhóm biểu mẫu nhân sự theo hành trình từ tuyển dụng đến nghỉ việc, từ hợp đồng, nội quy, chấm công, tiền lương đến kỷ luật và bàn giao, dành cho doanh nghiệp sản xuất muốn chuẩn hóa hồ sơ theo quy định lao động.

📥 Tải bộ biểu mẫu nhân sự miễn phí