Trả lời ngắn: trong điều kiện lao động bình thường, tuổi nghỉ hưu tăng dần theo lộ trình: lao động nam đến 62 tuổi vào năm 2028, lao động nữ đến 60 tuổi vào năm 2035. Muốn biết sinh năm nào thì nghỉ hưu năm nào, cần biết cả tháng sinh, vì mỗi năm mức tuổi nghỉ hưu đổi. Ví dụ theo bảng lộ trình: lao động nữ sinh năm 1970 đủ tuổi nghỉ hưu trong khoảng từ tháng 5/2027 đến tháng 8/2028; nữ sinh năm 1971 đủ tuổi trong khoảng từ tháng 9/2028 đến tháng 12/2029.
Đây là bảng tra tự tổng hợp từ Điều 4 và Phụ lục I của Nghị định 135/2020/NĐ-CP (bản PDF gốc đăng trên cổng thông tin Chính phủ), đã tự tính lại và đối chiếu với các dòng của Phụ lục I. Doanh nghiệp cần phương án kế nhiệm cho năm 2027 có thể xem bài Tuổi nghỉ hưu năm 2027: kế hoạch kế nhiệm và thủ tục cho doanh nghiệp; bài này chỉ tập trung tra cứu theo năm sinh.
Tuổi nghỉ hưu của nam và nữ theo lộ trình
Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP quy định từ 01/01/2021, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 3 tháng với nam và đủ 55 tuổi 4 tháng với nữ; sau đó mỗi năm tăng thêm 3 tháng với nam cho đến 62 tuổi vào năm 2028, và tăng thêm 4 tháng với nữ cho đến 60 tuổi vào năm 2035. Theo bảng của Điều 4, tuổi nghỉ hưu của nam năm 2026 là 61 tuổi 6 tháng, năm 2027 là 61 tuổi 9 tháng; của nữ năm 2026 là 57 tuổi, năm 2027 là 57 tuổi 4 tháng.
Cách tính thời điểm nghỉ hưu theo năm sinh
- Xác định tháng và năm sinh. Nếu hồ sơ chỉ có năm sinh, lấy ngày 01/01 của năm sinh (khoản 3 Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP).
- Cộng mức tuổi nghỉ hưu của năm mà thời điểm đủ tuổi rơi vào, theo lộ trình ở trên. Nếu cộng theo mức tuổi năm trước mà kết quả sang năm mới, phải dùng mức tuổi của năm mới; Phụ lục I đã tính sẵn điều này theo từng tháng sinh.
- Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; thời điểm hưởng chế độ hưu trí là ngày đầu tiên của tháng liền kề sau đó (Điều 3).
Ví dụ giả định: bà A, lao động nữ, sinh tháng 6/1970. Năm đủ tuổi rơi vào 2027, mức tuổi là 57 tuổi 4 tháng, nên đủ tuổi vào tháng 10/2027, nghỉ hưu vào cuối tháng 10/2027 và hưởng lương hưu từ 01/11/2027.
Bảng tra: lao động nam
| Năm sinh, tháng sinh | Tuổi nghỉ hưu | Đủ tuổi (nghỉ hưu cuối tháng) |
|---|---|---|
| 1962, tháng 1-6 | 60 tuổi 6 tháng | 7/2022 đến 12/2022 |
| 1962, tháng 7-12 | 60 tuổi 9 tháng | 4/2023 đến 9/2023 |
| 1963, tháng 1-3 | 60 tuổi 9 tháng | 10/2023 đến 12/2023 |
| 1963, tháng 4-12 | 61 tuổi | 4/2024 đến 12/2024 |
| 1964, tháng 1-9 | 61 tuổi 3 tháng | 4/2025 đến 12/2025 |
| 1964, tháng 10-12 | 61 tuổi 6 tháng | 4/2026 đến 6/2026 |
| 1965, tháng 1-6 | 61 tuổi 6 tháng | 7/2026 đến 12/2026 |
| 1965, tháng 7-12 | 61 tuổi 9 tháng | 4/2027 đến 9/2027 |
| 1966, tháng 1-3 | 61 tuổi 9 tháng | 10/2027 đến 12/2027 |
| 1966, tháng 4-12 | 62 tuổi | 4/2028 đến 12/2028 |
| 1967 trở đi | 62 tuổi | Năm sinh cộng 62 |
Bảng tra: lao động nữ
| Năm sinh, tháng sinh | Tuổi nghỉ hưu | Đủ tuổi (nghỉ hưu cuối tháng) |
|---|---|---|
| 1968, tháng 1-8 | 56 tuổi 4 tháng | 5/2024 đến 12/2024 |
| 1968, tháng 9-12 | 56 tuổi 8 tháng | 5/2025 đến 8/2025 |
| 1969, tháng 1-4 | 56 tuổi 8 tháng | 9/2025 đến 12/2025 |
| 1969, tháng 5-12 | 57 tuổi | 5/2026 đến 12/2026 |
| 1970, tháng 1-8 | 57 tuổi 4 tháng | 5/2027 đến 12/2027 |
| 1970, tháng 9-12 | 57 tuổi 8 tháng | 5/2028 đến 8/2028 |
| 1971, tháng 1-4 | 57 tuổi 8 tháng | 9/2028 đến 12/2028 |
| 1971, tháng 5-12 | 58 tuổi | 5/2029 đến 12/2029 |
| 1972, tháng 1-8 | 58 tuổi 4 tháng | 5/2030 đến 12/2030 |
| 1972, tháng 9-12 | 58 tuổi 8 tháng | 5/2031 đến 8/2031 |
| 1973, tháng 1-4 | 58 tuổi 8 tháng | 9/2031 đến 12/2031 |
| 1973, tháng 5-12 | 59 tuổi | 5/2032 đến 12/2032 |
| 1974, tháng 1-8 | 59 tuổi 4 tháng | 5/2033 đến 12/2033 |
| 1974, tháng 9-12 | 59 tuổi 8 tháng | 5/2034 đến 8/2034 |
| 1975, tháng 1-4 | 59 tuổi 8 tháng | 9/2034 đến 12/2034 |
| Từ tháng 5/1975 trở đi | 60 tuổi | Tháng sinh, năm sinh cộng 60 |
Các dòng trên chỉ áp dụng cho điều kiện lao động bình thường. Trường hợp nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường có quy định riêng (bắt đầu từ Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP), không nằm trong bảng này. Các điểm chính khác của bộ luật được tóm tắt trong bài Luật Lao động 2020: 5 điều doanh nghiệp sản xuất cần nắm rõ. Đây là bảng tham khảo tự tổng hợp, không thay thế tư vấn pháp lý, cần đối chiếu văn bản đang có hiệu lực và xác nhận với cơ quan bảo hiểm xã hội khi làm hồ sơ.
Góc nhìn của Trưởng phòng Nhân sự/HR
HR cần một danh sách người sắp đủ tuổi theo từng tháng để chủ động thông báo, làm hồ sơ và tuyển bổ sung. Dùng bảng tra để lọc theo tháng và năm sinh trong hồ sơ, sau đó đối chiếu thêm với sổ bảo hiểm xã hội của người lao động, thay vì chỉ dựa vào ngày sinh trên giấy tờ khác.
Góc nhìn của Quản đốc/Trưởng chuyền sản xuất
Quản đốc lo mất thợ lành nghề đúng lúc chuyền đang vào mùa đơn hàng. Biết trước tháng nghỉ hưu của từng người giúp họ sắp xếp thợ kèm cặp, chuyển giao thao tác quan trọng và tránh để một vị trí trống đột ngột, xem thêm hướng giữ chân thợ tay nghề cao trong bài giữ chân lao động tay nghề cao ở doanh nghiệp sản xuất.
Góc nhìn của Người lao động/công nhân trực tiếp sản xuất
Người lao động, nhất là nữ sinh năm 1970, 1971, thường hỏi “bao giờ mình đủ tuổi” và có bị thay đổi nữa không. Họ cần một mốc rõ ràng bằng tháng, không phải mức tuổi trên giấy. Nên tra theo tháng sinh rồi xin xác nhận từ phòng nhân sự hoặc cơ quan bảo hiểm xã hội.
Câu hỏi thường gặp
Nữ sinh năm 1970 về hưu năm nào?
Theo bảng lộ trình, nữ sinh tháng 1-8/1970 đủ 57 tuổi 4 tháng, đủ tuổi trong các tháng 5/2027 đến 12/2027; sinh tháng 9-12/1970 đủ 57 tuổi 8 tháng, đủ tuổi trong các tháng 5/2028 đến 8/2028.
Nữ sinh năm 1971 về hưu năm nào?
Sinh tháng 1-4/1971 đủ tuổi từ tháng 9/2028 đến 12/2028 (57 tuổi 8 tháng); sinh tháng 5-12/1971 đủ 58 tuổi, đủ tuổi từ 5/2029 đến 12/2029.
Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng lương hưu khác nhau thế nào?
Nghỉ hưu tính đến hết ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi; lương hưu tính từ ngày đầu của tháng liền kề sau đó (Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP).
Kết luận
Muốn tra đúng, hãy lấy tháng sinh và đối chiếu bảng theo lộ trình thay vì chỉ nhìn năm sinh. Với doanh nghiệp, danh sách này giúp lập kế hoạch nhân sự trước 12 đến 18 tháng.
Nếu bạn đang chuẩn hóa hồ sơ từ hợp đồng đến chấm dứt hợp đồng và bàn giao, tài liệu Luật nhân sự và các biểu mẫu nhân sự tuân thủ đúng 2026 bên dưới sắp xếp 7 nhóm biểu mẫu theo hành trình từ tuyển dụng đến nghỉ việc, trong đó có nhóm chấm dứt hợp đồng và checklist bàn giao; nó không phải bảng tra tuổi nghỉ hưu.
Nguồn tham khảo
- Nghị định 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ quy định về tuổi nghỉ hưu (Điều 3, Điều 4, Phụ lục I), bản PDF gốc đăng trên vanban.chinhphu.vn, đọc ngày 20/09/2026.