Công nhân đi làm trễ ba buổi liên tiếp, một tổ trưởng làm hỏng khuôn dập trị giá hàng chục triệu đồng, một nhân viên kho tự ý nghỉ nhiều ngày rồi biến mất – những tình huống này lặp lại ở gần như mọi nhà máy. Điều khiến doanh nghiệp gặp rủi ro không phải là việc xử lý, mà là xử lý sai căn cứ, sai quy trình, sai thời hiệu: phạt tiền trực tiếp, kỷ luật một hành vi chưa có trong nội quy, hay khấu trừ lương quá mức cho phép. Bài viết này giải thích kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất theo Bộ luật Lao động 2019 (số 45/2019/QH14, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP, đặt trong bối cảnh nhà máy sản xuất.

Lưu ý quan trọng: phần nguyên văn ở cuối trang này là Chương VIII của bản Bộ luật Lao động cũ (đánh số Điều 82 – Điều 94), đã hết hiệu lực. Nhiều con số trong đó – thời hiệu 3 tháng, bỏ việc 7 ngày trong một tháng, hình thức “chuyển làm công việc khác” – đã thay đổi. Hãy dùng nội dung cập nhật dưới đây để áp dụng.

Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất là gì?

Theo Điều 117 Bộ luật Lao động 2019, kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh do người sử dụng lao động ban hành trong nội quy lao động và do pháp luật quy định. Nói cách khác, kỷ luật lao động là “luật chơi” chung của nhà máy: giờ vào ca, quy trình vận hành máy, quy định an toàn, cách bảo quản vật tư.

Còn trách nhiệm vật chất là nghĩa vụ bồi thường của người lao động khi làm hư hỏng, làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của doanh nghiệp hoặc tiêu hao vật tư vượt định mức (Điều 129 và Điều 130). Hai cơ chế này thường bị nhầm lẫn nhưng khác bản chất:

Tiêu chí Xử lý kỷ luật lao động Trách nhiệm vật chất (bồi thường)
Khi nào áp dụng Vi phạm nội quy, quy trình, nghĩa vụ trong hợp đồng Gây thiệt hại tài sản của doanh nghiệp
Hình thức Khiển trách, kéo dài thời hạn nâng lương, cách chức, sa thải Bồi thường một phần hoặc toàn bộ, có thể khấu trừ dần vào lương
Thời hiệu 6 tháng (tối đa 12 tháng với một số hành vi đặc biệt) 6 tháng kể từ ngày có hành vi (Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Có thể áp dụng đồng thời? Có – một sự cố có thể vừa bị kỷ luật vừa phải bồi thường, nhưng mỗi cơ chế phải theo đúng trình tự riêng.

Chương VIII Bộ luật Lao động 2019 gồm các Điều 117 đến Điều 131, chia hai mục: kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất. Trình tự, thủ tục chi tiết nằm tại các Điều 70, 71, 72 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Nội quy lao động – nền tảng của mọi quyết định kỷ luật

Không có nội quy hợp lệ thì gần như không có căn cứ kỷ luật. Theo Điều 118, người sử dụng lao động phải ban hành nội quy lao động; nơi sử dụng từ 10 người lao động trở lên thì nội quy phải bằng văn bản. Trước khi ban hành hoặc sửa đổi, doanh nghiệp phải tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở (nếu có).

Nội quy của nhà máy cần có những nhóm nội dung chủ yếu như: thời giờ làm việc và nghỉ ngơi; trật tự tại nơi làm việc; an toàn, vệ sinh lao động; phòng, chống quấy rối tình dục; bảo vệ tài sản, bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ; các trường hợp tạm thời chuyển người lao động sang công việc khác; hành vi vi phạm kỷ luật, hình thức xử lý kỷ luật và trách nhiệm vật chất. Với nhà máy, hãy mô tả vi phạm bằng ngôn ngữ đo được: “vào ca trễ quá bao nhiêu phút”, “không đeo bảo hộ tại khu vực nào”, “tự ý dừng dây chuyền không báo tổ trưởng”.

Về thủ tục, nơi có từ 10 người lao động trở lên phải đăng ký nội quy tại cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành (Điều 119); nội quy có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày cơ quan này nhận đủ hồ sơ đăng ký (Điều 121). Nội quy cũng phải được thông báo đến từng người lao động và niêm yết ở những nơi cần thiết. Bạn có thể xem thêm cấu trúc chuẩn ở bài Nội quy lao động: nội dung bắt buộc và mẫu chuẩn 2026.

Bốn hình thức xử lý kỷ luật lao động

Điều 124 quy định bốn hình thức, sắp xếp từ nhẹ đến nặng:

  • Khiển trách;
  • Kéo dài thời hạn nâng lương không quá 06 tháng;
  • Cách chức;
  • Sa thải.

So với bản cũ, hình thức “chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn” không còn nằm trong danh sách này. Chỉ những hình thức nêu trên mới được dùng; doanh nghiệp không được tự đặt thêm hình thức như phạt tiền, treo ca hay hạ bậc thợ ngoài quy định. Cũng cần nhớ: mỗi hành vi vi phạm chỉ bị áp dụng một hình thức kỷ luật, và khi một người vi phạm nhiều hành vi cùng lúc thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất (Điều 122).

Nguyên tắc và trình tự xử lý kỷ luật lao động

Điều 122 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 70 Nghị định 145/2020/NĐ-CP đặt ra các nguyên tắc: người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động; phải có sự tham gia của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở; người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc nhờ tổ chức đại diện bào chữa; việc xem xét xử lý kỷ luật phải được lập thành biên bản. Ở nhà máy, quy trình thực tế thường như sau:

  1. Lập biên bản vi phạm ngay khi phát hiện, có tổ trưởng/quản đốc và người chứng kiến ký; đính kèm bằng chứng (dữ liệu chấm công, camera, nhật ký ca, phiếu kiểm tra chất lượng).
  2. Thu thập giải trình của người lao động và xác minh mức độ, lỗi cố ý hay sơ suất.
  3. Thông báo họp xử lý kỷ luật bằng văn bản cho các thành phần tham dự, chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày họp.
  4. Tổ chức họp, có mặt người lao động, đại diện tổ chức đại diện người lao động; ghi biên bản họp, có chữ ký người tham dự.
  5. Ban hành quyết định kỷ luật trong thời hiệu và gửi cho các bên liên quan.

Những trường hợp không được xử lý kỷ luật

Theo Điều 122, không xử lý kỷ luật người lao động đang nghỉ ốm đau, điều dưỡng; đang bị tạm giữ, tạm giam; đang chờ kết quả điều tra của cơ quan có thẩm quyền; lao động nữ mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi; và người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh làm mất khả năng nhận thức, điều khiển hành vi. Đây là “điểm chết” khiến nhiều quyết định kỷ luật ở nhà máy bị tuyên trái luật, nhất là với công nhân nữ.

Thời hiệu xử lý và xóa kỷ luật

Đây là phần thay đổi nhiều nhất so với bản cũ. Theo Điều 123, thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh thì thời hiệu là 12 tháng. Trong một số trường hợp tạm hoãn xử lý theo Điều 122, thời hiệu có thể được kéo dài nhưng không quá 60 ngày. Doanh nghiệp phải ban hành quyết định kỷ luật trong thời hiệu này.

Về xóa kỷ luật (Điều 126), người bị khiển trách được đương nhiên xóa kỷ luật sau 03 tháng; người bị kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng; người bị cách chức sau 03 năm, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm. Người bị kéo dài thời hạn nâng lương, sau khi chấp hành được một nửa thời hạn mà sửa chữa tiến bộ, có thể được xét giảm thời hạn.

Khi nào được sa thải?

Sa thải là hình thức nặng nhất và chỉ áp dụng trong các trường hợp nêu tại Điều 125:

  • Trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
  • Tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của doanh nghiệp, hoặc có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
  • Tái phạm trong thời gian chưa được xóa kỷ luật, khi đã bị kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức;
  • Tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày mà không có lý do chính đáng (thiên tai, hỏa hoạn, bản thân hoặc thân nhân ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, và các trường hợp khác nêu trong nội quy).

Con số bỏ việc đã khác bản cũ (7 ngày/tháng). Sau khi có quyết định sa thải đúng quy trình, doanh nghiệp cần hoàn tất thủ tục chấm dứt hợp đồng; tham khảo bài Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động: nội dung và quy trình ban hành.

Những điều doanh nghiệp bị cấm khi xử lý kỷ luật

Điều 127 nêu rõ các hành vi bị nghiêm cấm: xâm phạm sức khỏe, danh dự, tính mạng, uy tín, nhân phẩm của người lao động; phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động; và xử lý kỷ luật đối với hành vi không được quy định trong nội quy lao động hoặc không thỏa thuận trong hợp đồng lao động hoặc pháp luật không quy định. Nhiều nhà máy vẫn “trừ tiền chuyên cần” hay “phạt 50.000 đồng mỗi lần đi trễ” – đây chính là rủi ro pháp lý lớn nhất khi bị thanh tra hoặc khi công nhân khiếu nại.

Tạm đình chỉ công việc

Theo Điều 128, khi vụ việc có tình tiết phức tạp và để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho xác minh, doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc sau khi tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động. Thời hạn không quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt không quá 90 ngày. Trong thời gian này người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ; nếu bị kỷ luật thì không phải trả lại, nếu không có lỗi thì được trả đủ lương và phụ cấp lương.

Trách nhiệm vật chất: bồi thường và khấu trừ lương

Điều 129 chia thành hai nhóm:

  • Làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc gây thiệt hại tài sản: bồi thường theo nội quy lao động. Nếu thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, với giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng, thì bồi thường nhiều nhất 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ dần vào lương.
  • Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản được giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức: tùy trường hợp bồi thường một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; nếu có hợp đồng trách nhiệm thì theo hợp đồng đó. Trường hợp do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm hoặc sự kiện khách quan không thể lường trước và không thể khắc phục thì không phải bồi thường.

Điều 102 giới hạn mức khấu trừ: không quá 30% tiền lương thực trả hằng tháng sau khi trừ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thuế thu nhập cá nhân. Khi xem xét mức bồi thường, doanh nghiệp phải căn cứ vào lỗi, mức thiệt hại thực tế và hoàn cảnh thực tế của người lao động (Điều 130).

Ví dụ minh họa (giả định): một công nhân vận hành làm hỏng máy do sơ suất, thiệt hại thuộc nhóm “không nghiêm trọng”, lương 10 triệu đồng/tháng, thu nhập thực trả hằng tháng sau khấu trừ bảo hiểm và thuế khoảng 9 triệu đồng. Mức bồi thường tối đa là 30 triệu đồng; khấu trừ tối đa mỗi tháng là 30% x 9 triệu = 2,7 triệu đồng, nghĩa là khoản này phải chia dần trong khoảng 11 tháng. Về thủ tục, Điều 71 Nghị định 145/2020/NĐ-CP yêu cầu tường trình, thông báo họp trước ít nhất 05 ngày làm việc, lập biên bản và ra quyết định nêu rõ mức thiệt hại, nguyên nhân, mức và thời hạn bồi thường; Điều 72 quy định thời hiệu xử lý bồi thường là 06 tháng.

Sáu sai lầm thường gặp tại nhà máy

  • Phạt tiền hoặc trừ lương thay vì áp dụng hình thức kỷ luật hợp pháp.
  • Nội quy chưa đăng ký, chưa niêm yết hoặc chưa phổ biến đến từng công nhân ca đêm, lao động thời vụ.
  • Họp xử lý không có tổ chức đại diện người lao động, không lập biên bản, không mời người lao động dự họp.
  • Để quá thời hiệu 6 tháng (hoặc 12 tháng) rồi mới ra quyết định.
  • Kỷ luật hành vi chưa được ghi trong nội quy hoặc hợp đồng lao động.
  • Khấu trừ lương bồi thường vượt 30% thu nhập thực nhận hoặc không có quyết định bằng văn bản.

Góc nhìn của Chủ doanh nghiệp/CEO

Chủ nhà máy quan tâm đến hai con số: chi phí rủi ro khi kỷ luật sai và độ ổn định sản xuất. Một quyết định sa thải bị tuyên trái luật có thể kéo theo nhận lại người lao động, trả lương những ngày không làm việc và bồi thường, chưa kể ảnh hưởng đến uy tín với khách hàng và đối tác đánh giá tuân thủ. Áp lực của CEO là giữ kỷ cương mà không để phát sinh tranh chấp, nên kỳ vọng nhìn thấy một bộ quy trình rõ ràng, có hồ sơ chứng cứ, để mọi cấp quản lý cùng làm đúng thay vì mỗi xưởng xử lý một kiểu.

Góc nhìn của Trưởng phòng Nhân sự

Trưởng phòng Nhân sự là người chịu trách nhiệm cuối cùng về tính hợp pháp của hồ sơ kỷ luật. Áp lực lớn nhất là phải “gác cổng” các đề xuất từ xưởng: nhiều đề xuất đến khi đã gần hết thời hiệu, hoặc thiếu biên bản, thiếu bằng chứng. Họ cần một lịch theo dõi thời hiệu, biểu mẫu chuẩn (biên bản vi phạm, thông báo họp, biên bản họp, quyết định) và khả năng phối hợp với tổ chức đại diện người lao động. Kỳ vọng của họ là quy trình đủ đơn giản để quản đốc tuân thủ được, nhưng đủ chặt để đứng vững khi có tranh chấp.

Góc nhìn của Quản đốc/Trưởng chuyền sản xuất

Quản đốc và trưởng chuyền là người thấy vi phạm đầu tiên nhưng lại chịu áp lực sản lượng, nên dễ chọn cách nhanh nhất: nhắc miệng, trừ điểm, đôi khi “phạt tại chỗ”. Họ cần hiểu rằng biên bản hiện trường, người làm chứng và bằng chứng chấm công mới là thứ giúp nhân sự xử lý được, còn phạt miệng thì không có giá trị pháp lý. Kỳ vọng của họ là hướng dẫn ngắn gọn: vi phạm nào ghi biên bản ngay, vi phạm nào chuyển nhân sự, và cách xử lý khi thiếu người trên chuyền vì đồng nghiệp đang bị tạm đình chỉ.

Góc nhìn của Chuyên viên C&B/Kế toán tiền lương

Với C&B, trách nhiệm vật chất chạm trực tiếp vào bảng lương: khấu trừ tối đa 30% thu nhập thực trả hằng tháng, phải có quyết định bồi thường bằng văn bản, phải giải thích được lý do khấu trừ cho người lao động. Áp lực đến từ việc bị yêu cầu “trừ luôn vào lương tháng này” trong khi hồ sơ chưa đủ. Họ mong có bảng tính khấu trừ theo từng tháng, kiểm soát được trần 30% và tách bạch khoản bồi thường với các khoản thưởng, phụ cấp để không bị coi là phạt tiền trá hình.

Góc nhìn của Người lao động/công nhân trực tiếp sản xuất

Công nhân quan tâm đến việc mình có bị trừ lương oan hay không và mình có quyền gì khi bị kỷ luật. Họ có quyền biết nội quy, có mặt và tự bào chữa trong cuộc họp, được nhờ tổ chức đại diện hoặc luật sư, và khi thấy không thỏa đáng có quyền khiếu nại hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo Điều 131. Kỳ vọng của họ rất thực tế: quy định rõ, áp dụng công bằng giữa các tổ, không bị xử lý theo cảm tính, và không bị trừ lương cho lỗi mà nội quy không hề ghi.

Tiêu chuẩn tuân thủ (Compliance) liên quan

Trong chuỗi cung ứng xuất khẩu, khách hàng thường đánh giá cách nhà máy xử lý kỷ luật và khấu trừ lương. Các tiêu chuẩn sau liên quan trực tiếp đến nội dung bài viết:

  • SA8000: tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội, chú trọng thực hành kỷ luật công bằng, không đối xử hà khắc và không dùng khấu trừ lương như một hình phạt.
  • SMETA: bộ tiêu chí đánh giá đạo đức thương mại, thường soi nội quy, hồ sơ kỷ luật và bảng lương của nhà máy.
  • RBA: bộ quy tắc ứng xử ngành điện tử, liên quan đến đối xử công bằng, phạt tiền và khấu trừ lương của người lao động.
  • ISO 45001: quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, liên quan khi nội quy xử lý vi phạm quy định an toàn như không đeo bảo hộ hay vận hành sai quy trình.

Câu hỏi thường gặp

Công ty có được phạt tiền công nhân đi làm trễ không?

Không. Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 cấm phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Đi trễ phải được xử lý bằng một trong bốn hình thức kỷ luật đã quy định trong nội quy, theo đúng trình tự.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là bao lâu?

Là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; với hành vi liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh thì là 12 tháng (Điều 123).

Nghỉ không phép bao nhiêu ngày thì bị sa thải?

Khi tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong 365 ngày mà không có lý do chính đáng (Điều 125). Doanh nghiệp vẫn phải xử lý đúng trình tự kỷ luật.

Làm hỏng máy phải bồi thường bao nhiêu?

Nếu thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất và giá trị không quá 10 tháng lương tối thiểu vùng thì bồi thường tối đa 03 tháng lương; các trường hợp khác bồi thường theo nội quy, hợp đồng trách nhiệm hoặc thời giá thị trường. Mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả (Điều 129, Điều 102).

Văn bản Điều 82 – Điều 94 ở cuối trang có còn áp dụng không?

Không. Đó là chương kỷ luật lao động của bản Bộ luật Lao động cũ, hiện đã được thay thế bởi Chương VIII Bộ luật Lao động 2019. Phần đó chỉ lưu để đối chiếu.

Kết luận

Kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất không phải công cụ để “phạt cho chừa”, mà là một quy trình có căn cứ, có bằng chứng, có thời hiệu và có quyền bào chữa của người lao động. Nhà máy nào làm đúng sẽ vừa giữ được kỷ cương chuyền sản xuất, vừa tránh tranh chấp và đáp ứng các cuộc đánh giá tuân thủ. Nội dung trên mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn pháp lý và nên được đối chiếu với văn bản hợp nhất mới nhất khi áp dụng. Hãy tiếp tục theo dõi chuyên mục Quản trị nhân sự để cập nhật thêm các hướng dẫn thực tiễn cho doanh nghiệp sản xuất.

Bài viết liên quan

TÀI LIỆU MIỄN PHÍ

Biểu mẫu HR theo luật – đã review

Biên bản vi phạm, thông báo họp kỷ luật, quyết định xử lý và bồi thường cần đúng mẫu ngay từ đầu. Tải bộ biểu mẫu nhân sự đã được review theo quy định hiện hành để áp dụng tại nhà máy.

📥 Tải biểu mẫu HR miễn phí

Phụ lục: nguyên văn Chương VIII của bản Bộ luật Lao động cũ (đã hết hiệu lực)

Phần dưới đây là bản văn cũ (Điều 82 – Điều 94), chỉ lưu để đối chiếu lịch sử, không dùng để áp dụng. Quy định hiện hành nằm ở Chương VIII Bộ luật Lao động 2019 như trình bày ở trên. Bạn cũng có thể xem bản văn Bộ luật Lao động 2012 được lưu tại Chương VIII – Kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất (bản lưu, cũng đã hết hiệu lực).

luat-lao-dong

Điều 82
1- Kỷ luật lao động là những quy định về việc tuân theo thời gian, công nghệ và điều hành sản xuất, kinh doanh thể hiện trong nội quy lao động.
Nội quy lao động không được trái với pháp luật lao động và pháp luật khác. Doanh nghiệp sử dụng từ 10 người lao động trở lên phải có nội quy lao động bằng văn bản.
2- Trước khi ban hành nội quy lao động, người sử dụng lao động phải tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.
3- Người sử dụng lao động phải đăng ký bản nội quy lao động tại cơ quan lao động cấp tỉnh. Nội quy lao động có hiệu lực, kể từ ngày được đăng ký. Chậm nhất là 10 ngày, kể từ ngày nhận được bản nội quy lao động, cơ quan lao động cấp tỉnh phải thông báo việc đăng ký. Nếu hết thời hạn trên mà không có thông báo, thì bản nội quy lao động đương nhiên có hiệu lực.
Điều 83
1- Nội quy lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi;
b) Trật tự trong doanh nghiệp;
c) An toàn lao động, vệ sinh lao động ở nơi làm việc;
d) Việc bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ, kinh doanh của doanh nghiệp;
đ) Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động, các hình thức xử lý kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất.
2- Nội quy lao động phải được thông báo đến từng người và những điểm chính phải được niêm yết ở những nơi cần thiết trong doanh nghiệp.
Điều 84
1- Người vi phạm kỷ luật lao động, tuỳ theo mức độ phạm lỗi, bị xử lý theo một trong những hình thức sau đây:
a) Khiển trách;
b) Chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là sáu tháng;
c) Sa thải.
2- Không được áp dụng nhiều hình thức xử lý kỷ luật lao động đối với một hành vi vi phạm kỷ luật lao động.
Điều 85
1- Hình thức xử lý kỷ luật sa thải chỉ được áp dụng trong những trường hợp sau đây:
a) Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp;
b) Người lao động bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật;
c) Người lao động tự ý bỏ việc bảy ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng.
2- Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết.
Điều 86
Thời hiệu để xử lý vi phạm kỷ luật lao động tối đa là ba tháng, kể từ ngày xảy ra vi phạm, trường hợp đặc biệt cũng không được quá sáu tháng.
Điều 87
1- Khi tiến hành việc xử lý vi phạm kỷ luật lao động, người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động.
2- Người lao động có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa.
3- Khi xem xét xử lý kỷ luật lao động phải có mặt đương sự và phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp.
4- Việc xem xét xử lý kỷ luật lao động phải được ghi thành biên bản.
Điều 88
1- Người bị khiển trách sau ba tháng và người bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác sau sáu tháng, kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật.
2- Người bị xử lý kỷ luật chuyển làm công việc khác, sau khi chấp hành được một nửa thời hạn, nếu sửa chữa tiến bộ, thì được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.
Điều 89
Người lao động làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại cho tài sản của doanh nghiệp thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật về thiệt hại đã gây ra. Nếu gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất, thì phải bồi thường nhiều nhất ba tháng lương và bị khấu trừ dần vào lương theo quy định tại Điều 60 của Bộ luật này.
Điều 90
Người lao động làm mất dụng cụ, thiết bị, làm mất các tài sản khác do doanh nghiệp giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép thì tuỳ trường hợp phải bồi thường thiệt hại một phần hay toàn bộ theo thời giá thị trường; trong trường hợp có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm; trong trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường.
Điều 91
Trình tự, thủ tục xử lý việc bồi thường thiệt hại quy định tại Điều 89 và Điều 90 được áp dụng như quy định tại Điều 86 và Điều 87 của Bộ luật này.
Điều 92
1- Người sử dụng lao động có quyền tạm đình chỉ công việc của người lao động khi vụ việc vi phạm có những tình tiết phức tạp, nếu xét thấy để người lao động tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn cơ sở.
2- Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặc biệt cũng không được quá ba tháng. Trong thời gian đó, người lao động được tạm ứng 50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.
Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, người lao động phải được tiếp tục làm việc.
3- Nếu có lỗi mà bị xử lý kỷ luật lao động, người lao động cũng không phải trả lại số tiền đã tạm ứng.
4- Nếu người lao động không có lỗi thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương và phụ cấp lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc.
Điều 93
Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách nhiệm vật chất nếu thấy không thoả đáng, có quyền khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ quan có thẩm quyền hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự do pháp luật quy định.
Điều 94
Khi cơ quan có thẩm quyền kết luận về quyết định xử lý của người sử dụng lao động là sai, thì người sử dụng lao động phải huỷ bỏ quyết định đó, xin lỗi công khai, khôi phục danh dự và mọi quyền lợi vật chất cho người lao động.