Khả năng vận hành lương, thưởng & phúc lợi ở cấp độ nào?

Khả năng vận hành lương, thưởng & phúc lợi ở cấp độ nào?

25 câu hỏi Có/Không, chia thành 5 nhóm theo 5 hành vi của năng lực Vận hành lương, thưởng & phúc lợi: chuẩn bị dữ liệu lương và phúc lợi; tính và kiểm soát kết quả chi trả; xử lý thắc mắc và duy trì hồ sơ; kiểm soát bảo mật và phân tách trách nhiệm chi trả; xử lý ngoại lệ và thay đổi chính sách đã duyệt. Chọn “Có” nếu bạn làm điều đó đều đặn (hầu hết các lần) trong khoảng 1 tháng gần đây; nếu chỉ thỉnh thoảng mới làm, hãy chọn “Không”.
Có = +1 điểmKhông = −1 điểmTổng điểm từ −25 đến +25, chia 4 cấp độBảng điểm luôn hiển thị bên phải

Nhóm 1: Chuẩn bị dữ liệu lương và phúc lợi

1.1.Thu nhận dữ liệu công, biến động và khoản chi theo kỳ.
1.2.Đối chiếu dữ liệu với phê duyệt và chính sách có hiệu lực.
1.3.Làm rõ ngoại lệ trước thời điểm chốt dữ liệu.
1.4.Đặt hạn nhận và chốt dữ liệu lương rõ ràng.
1.5.Không dùng dữ liệu biến động chưa được xác nhận.

Nhóm 2: Tính và kiểm soát kết quả chi trả

2.1.Tính các khoản theo dữ liệu và quy tắc đã được duyệt.
2.2.Đối chiếu biến động bất thường và tổng hợp kiểm tra chéo.
2.3.Trình phê duyệt và phối hợp chi trả theo lịch.
2.4.Kiểm tra mẫu tính ở các trường hợp thay đổi lớn.
2.5.Không tự phê duyệt kết quả do mình lập khi quy trình yêu cầu tách.

Nhóm 3: Xử lý thắc mắc và duy trì hồ sơ

3.1.Cung cấp thông tin chi trả cho đúng người qua kênh bảo mật.
3.2.Kiểm tra và giải quyết chênh lệch có căn cứ.
3.3.Lưu hồ sơ, cập nhật tham số theo chính sách đã được phê duyệt.
3.4.Giải thích thắc mắc dựa trên số liệu và chính sách.
3.5.Theo dõi khoản điều chỉnh đến kỳ chi trả thực tế.

Nhóm 4: Kiểm soát bảo mật và phân tách trách nhiệm chi trả

4.1.Chỉ chia sẻ dữ liệu lương theo phạm vi được phân quyền.
4.2.Tách bước lập, kiểm tra và phê duyệt theo quy trình.
4.3.Ghi vết thay đổi dữ liệu ảnh hưởng đến kết quả chi trả.
4.4.Không gửi dữ liệu lương qua kênh chưa được phép.
4.5.Kiểm tra người được phân quyền có đúng nhu cầu.

Nhóm 5: Xử lý ngoại lệ và thay đổi chính sách đã duyệt

5.1.Làm rõ điều kiện hưởng khi hồ sơ có trường hợp đặc biệt.
5.2.Kiểm tra thử kết quả trước áp dụng tham số hoặc chính sách mới.
5.3.Thông báo cách xử lý được xác nhận cho các đầu mối liên quan.
5.4.Ghi căn cứ phê duyệt cho trường hợp đặc biệt.
5.5.Đối chiếu kết quả sau thay tham số với kỳ kiểm tra thử.

Đây là bài tự đánh giá nhanh để nhìn lại năng lực của chính bạn, không phải bài kiểm tra năng lực chính thức. Tự đánh giá thường cao hơn thực tế; để kết quả sát hơn, bạn có thể nhờ một đồng nghiệp hoặc cấp trên từng làm việc cùng bạn trả lời giúp cùng bộ câu hỏi rồi so sánh. Bộ câu hỏi dựa trên khung hành vi của năng lực này, chưa phải thang đo chuẩn hoá đã kiểm định.

THÀNH VIÊN THƯ VIỆN COMPETENCY

Cần competency của bộ phận khác?

Đăng ký thành viên để truy cập tài liệu competency các bộ phận khác trong khung năng lực (118 năng lực thành phần, từ năng lực lõi đến chuyên môn từng khối nghề và quản lý & lãnh đạo). Xem các bài test đã mở trong Bộ từ điển năng lực.

Đăng ký thành viên thư viện competency