Bảng mô tả công việc nhân viên bảo trì dưới đây là mẫu đầy đủ, gồm thông tin công việc, mục đích, nhiệm vụ cụ thể, công việc hàng ngày và chế độ báo cáo — giúp bộ phận hành chính nhân sự giao việc rõ ràng, đánh giá đúng hiệu quả bảo trì máy móc, thiết bị trong doanh nghiệp sản xuất.
I/ THÔNG TIN CÔNG VIỆC:
| Chức danh |
Nhân viên bảo trì |
Thời gian làm việc |
8h/ngày HC |
| Bộ phận | HCNS | Ca | |
| Quản lý trực tiếp | Phụ trách HCNS | Ngày nghỉ | |
| Quản lý gián tiếp |
Giám đốc công ty |
II/ MỤC ĐÍCH CÔNG VIỆC:
| Đảm bảo các máy móc, tài sản cố định được sửa chữa nhanh chóng, tài sản và máy móc được sử dụng hiệu quả cao, giảm thiểu chi phí sửa chữa. |
III/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:
|
Stt |
Nhiệm vụ |
Diễn giải công việc |
Yêu cầu |
| 1 | Tổ chức thực hiện việc sửa chữa tài sản, máy móc. | – Nhận phiếu sửa chữa từ bộ phận bảo vệ.- Lên phương án sửa chữa gồm tự sửa chữa hoặc thuê dịch vụ ngoài.
– Theo dõi quá trình sửa chữa. – Lập biên bản nghiệm thu sửa chữa. – Bàn giao cho bộ phận sử dụng sau khi sửa chữa xong.. – Cập nhật hồ sơ bảo trì gồm sổ theo dõi sửa chữa, phiếu lý lịch máy.
|
– Có mặt để kiểm tra sự cố ít nhất 5 phút khi nhận được thông tin.- |
| 2 | Theo dõi, nghiệm thu việc lắp đặc tài sản cố định, máy móc. | – Nhận thông tin lặp đặt từ các bộ phận liên quan.- Theo dõi quá trình lặp đặt.
– Nghiệm thu việc lắp đặt. – Giao cho bổ phận sử dụng (ký vào biên bản nghiệm thu). – Cập nhật hồ sơ bảo trì.
|
– |
| 3 | Theo dõi quá trình bảo hành | – Lập kế hoạch bảo hành- Tổ chức thực hiện theo kế hoạch.
– Lập biên bản nghiệm thu bảo hành. – Lên phương án sửa chữa, bảo trì sau khi hết hạn bảo hành.
|
– |
| 4 | Quản lý hồ sơ bảo trì | – Lập danh sách tất cả các loại máy móc …- Lập danh sách các dụng cụ bảo trì, bảo hành.
– Xây dựng phiếu lý lịch máy cho những loại máy móc quan trọng. – Cập nhật hồ sơ khi có phát sinh.
|
– (Máy móc quan trọng là những máy phải thay đổi thường xuyên linh kiện, thường xuyên phải sửa chữa, bảo trì, bảo hành). |
| 5 | Xây dựng kế hoạch bảo trì tài sản cố định, máy móc và tổ chức thực hiện | – Xây dựng kế hoạch bảo trì (năm) cho tất cả các loại máy móc.- Tổ chức thực hiện và nghiệm thu kết quả bảo trì. | – |
| 6 | Thực hiện các công việc hỗ trợ bảo vệ | – | – |
| Thực hiện các công việc khác do quản lý trực tiếp giao. | – | – |
IV/ CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY:
| Stt | Giờ | Nội dung công việc |
| 1 | Đầu giờ sáng | + Xem xét các nội dung phải sửa chữa, bảo trì trong ngày.+ Kiểm tra việc vận hành tất cả các loại máy móc, thiết bị theo checklist. |
| 2 | Trong giờ | + Tổ chức thực hiện công việc sửa chữa, bảo trì…+ Nếu xong công việc thì báo cáo quản lý để thực hiện các công việc khác được giao. |
| 3 | Cuối giờ chiều | + Kiểm tra việc vận hành tất cả các loại máy móc, thiết bị theo checklist.+ Bàn giao các nội dung bảo trì cho bảo vệ theo sổ giao ca bảo trì. |
V/ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO:
| Stt | Loại báo cáo | Thời gian | Người nhận |
| 1 | Báo cáo tổng hợp tình hình sữa chữa (chuyển sổ theo dõi sửa chữa) | 16h thứ bảy | Phụ trách nhân sự |
| 2 | Báo cáo kết quả bảo trì (theo kế hoạch) | 16h ngày 2 tháng sau | Phụ trách nhân sự |
| 3 | Báo cáo kết quả bảo hành (theo kế hoạch) | ||
| 4 | Báo cáo tăng giảm danh mục dụng cụ bảo trì | 16h ngày 2 tháng sau | Phụ trách nhân sự |
Ngày tháng năm 2007
|
Nhân viên xác nhận
|
Quản lý |
Phòng HCNS |
Giám đốc |
Download biểu mẫu xây dựng bảng mô tả công việc
Những Lưu Ý Khi Áp Dụng Bảng Mô Tả Công Việc Nhân Viên Bảo Trì
- Nên gắn KPI cụ thể cho từng nhiệm vụ (thời gian phản hồi sự cố, tỷ lệ máy móc hoạt động ổn định) thay vì chỉ liệt kê đầu việc.
- Cần cập nhật danh mục máy móc quan trọng định kỳ, vì máy móc mới đưa vào sản xuất cũng cần được đưa vào kế hoạch bảo trì năm.
- Bộ phận nhân sự nên phối hợp với quản lý xưởng/nhà máy để rà soát bảng mô tả công việc phù hợp với quy mô, loại hình máy móc thực tế của từng doanh nghiệp.
Tiêu Chuẩn An Toàn Liên Quan Đến Công Việc Bảo Trì (Compliance)
Công việc bảo trì máy móc, thiết bị gắn liền trực tiếp với an toàn lao động trong nhà máy, nên khi xây dựng hoặc audit bảng mô tả công việc này, doanh nghiệp cần đối chiếu với các tiêu chuẩn sau:
- ISO 45001 — hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp; yêu cầu quy trình bảo trì máy móc phải có bước kiểm tra an toàn trước/sau sửa chữa, tránh tai nạn lao động khi vận hành thiết bị chưa được bảo trì đúng cách.
- ISO 14001 — hệ thống quản lý môi trường; liên quan tới việc xử lý dầu mỡ, linh kiện thải ra trong quá trình bảo trì, sửa chữa máy móc.
Câu Hỏi Thường Gặp
1. Nhân viên bảo trì báo cáo trực tiếp cho ai?
Theo mẫu trên, nhân viên bảo trì báo cáo trực tiếp cho phụ trách HCNS (hoặc quản lý bảo trì/kỹ thuật tùy cơ cấu tổ chức của từng doanh nghiệp).
2. Bảng mô tả công việc này có áp dụng được cho mọi quy mô nhà máy không?
Đây là khung cơ bản, phù hợp doanh nghiệp vừa và nhỏ. Với nhà máy quy mô lớn, nên tách riêng vị trí quản lý bảo trì (trưởng ca bảo trì) và bổ sung thêm các chỉ số KPI kỹ thuật chi tiết hơn.
3. Vì sao cần lập phiếu lý lịch máy cho từng thiết bị quan trọng?
Phiếu lý lịch máy giúp theo dõi lịch sử sửa chữa, chu kỳ bảo trì của từng máy, từ đó dự báo được thời điểm cần thay thế linh kiện hoặc đầu tư máy mới, tránh dừng sản xuất đột xuất.
4. Ai chịu trách nhiệm nghiệm thu sau khi bảo trì, sửa chữa?
Bộ phận sử dụng máy móc trực tiếp ký biên bản nghiệm thu sau khi nhân viên bảo trì hoàn tất sửa chữa/lắp đặt, đảm bảo thiết bị hoạt động đúng yêu cầu trước khi bàn giao lại.
