Hướng dẫn về quy định bảo hiểm mới nhất – Mức đóng các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp mới nhất được áp dụng theo qui định nào? Thời gian có hiệu lực thi hành là khi nào?

bảo hiểm xã hội

A. Đối tượng tham gia bảo hiểm bắt buộc:
1. Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp
2. Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm:
– Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;
– Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo HĐLĐ.
3. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
– Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
– Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
– Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ 01/01/2018);
– Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia BHXH bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất (thực hiện từ 01/01/2016);
– Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH.
– Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu (trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH các tỉnh);

B. Mức tiền lương đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ:
Tiền lương hàng tháng đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, KPCĐ là tiền lương ghi trong HĐLĐ.
** Chú ý: 
Từ 01/01/2016, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương và phụ cấp lương theo quy định của pháp luật lao động.
– Từ ngày 01/01/2018 trở đi, tiền lương tháng đóng BHXH là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.

1. Mức tiền lương đóng tổi thiểu:
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.
– Người lao động đã qua học nghề thì tiền lương đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm phải cao hơn ít nhất 5%. Nếu là đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì cao hơn ít nhất 7%.
** Chú ý: Người lao động đồng thời có từ 02 HĐLĐ trở lên với nhiều đơn vị khác nhau thì đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên, đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất.

2. Mức tiền lương đóng tối đa:
– Mức tiền lương tháng đóng BHXH, BHYT bắt buộc tối đa bằng 20 tháng lương cơ sở.
– Mức tiền lương tháng đóng BHTN tối đa bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

(Từ ngày 1/7/2017 Căn cứ theo Nghị Quyết 27/2016/QH14 Mức lương cơ sở sẽ là: 1.300.000 đ/ tháng)

3. Tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ (từ 1/6/2017):

Tỷ lệ đóng BHXH BHYT BHTN Tổng
DN phải đóng 17,5% 3% 1% 21.5%
Người lao động 8% 1,5% 1% 10,5%
Tổng cộng 25,5% 4,5% 2% 32%

** Trong đó:
– Người lao động phải đóng: BHXH: 8% (Đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất)
– Doanh nghiệp phải đóng: BHXH: 17% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).
**Trước ngày 1/6/2017:
– Mức đóng BHXH là 18% (Trong đó: 3% vào quỹ ốm đau và thai sản, 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất).
– Tổng cộng DN phải đóng là 32.5% (Trong đó: BHXH là 26%, BHYT  là 4.5%, BHTN là 2%)
** Lưu ý:  Ngoài BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN thì hàng DN còn phải đóng KPCĐ: 2% (Tổng quỹ tiền lương tham gia BHXH và  Nộp cho liên đoàn lao động Quận, huyện)

C. Thời hạn đóng:

1. Đóng hằng tháng

Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

2. Đóng 3 tháng hoặc 6 tháng một lần
Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 3 tháng, 6 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

3. Đóng theo địa bàn

– Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh.

– Chi nhánh của doanh nghiệp đóng BHXH tại địa bàn nơi cấp giấy phép kinh doanh cho chi nhánh.

4. Đối với người lao động

** Căn cứ tại Điểm 1.7 Khoản 1 Điều 4 quy định phương thức đóng là 3 tháng, 6 tháng, 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
– Người lao động đóng trực tiếp cho cơ quan BHXH trước khi đi làm việc ở nước ngoài hoặc đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.
– Đóng qua doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thì doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp thu, nộp BHXH cho người lao động và đăng ký phương thức đóng cho cơ quan BHXH.
– Người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký HĐLĐ mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng BHXH theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho cơ quan BHXH sau khi về nước.
** Căn cứ tại Điểm 1.8 Khoản 1 Điều 4 quy định : Thực hiện theo Văn bản quy định của Chính phủ và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

5. Căn cứ  tại Điểm 1.5 Khoản 1 Điều 5 qui định đối với trường hợp đóng cho thời gian còn thiếu không quá 6 tháng
– Người lao động đóng một lần cho số tháng còn thiếu thông qua đơn vị trước khi nghỉ việc.
– Thân nhân của người lao động chết đóng một lần cho số tháng còn thiếu cho cơ quan BHXH huyện.

Tài liệu tham khảo:

1. Luật việc làm 38/2013/QH11 ( có hiệu ngày 01/01/2015) – Quy định chính sách hỗ trợ tạo việc làm; thông tin thị trường lao động; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tổ chức, hoạt động dịch vụ việc làm; bảo hiểm thất nghiệp và quản lý nhà nước về việc làm.
2. Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ( có hiệu ngày 01/05/2015) – Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm số 38/2013/QH13 về bảo hiểm thất nghiệp
3. Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ( có hiệu ngày 15/09/2015) – Hướng dẫn thực hiện Điều 52 của Luật Việc làm và một số điều của Nghị định số 28/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về bảo hiểm thất nghiệp
4. Quyết định 828/QĐ-BHXH ( có hiệu lực ngày 01/07/2016) – Ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH, BHTN
5. Quyết định 959/QĐ-BHXH ( có hiệu lực ngày 01/12/2015) – Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.

(QTNS Sưu tầm từ nguồn Học kế toán thuế HCM)